Tổng hợp thuật ngữ SEO và định nghĩa cần biết trong năm...

Tổng hợp thuật ngữ SEO và định nghĩa cần biết trong năm 2019

0 89
sem

Để học seo hiệu quả bạn cần nắm vững các thuật ngữ SEO cơ bản. Tuy nhiên, với những bạn đã lành nghề chắc hẳn cũng biết đến nhiều rồi nhưng có lẽ chưa nắm rõ khái niệm cặn kẽ của thuật ngữ SEO, hay nói cách khác, chưa giải thích chính xác cho từng thuật ngữ. Vậy để giúp bạn đọc học SEO thành công, bài viết này sẽ liệt kê và tổng hợp những thuật ngữ trong SEO từ A-Z. Trong bài viết này không chỉ là các thuật ngữ về seo mà còn giới thiệu các khái niệm SEO liên quan trực tiếp tới các thuật toán của các Search Engine.

Thuật ngữ SEO cơ bản bạn cần phải biết. Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu một số thuật ngữ SEO & SEM phổ biến nhất

1. SEM (Search Engine Optimization Marketing)

SEM hiểu đơn giản chính là một hình thức Marketing Online để tiếp thị sản phẩm thông qua công cụ tìm kiếm Google. Trong SEM chia thành 4 kênh nhỏ:

SEO (Search Engine Optimization)
PPC(Pay Per Click)
PPI(Pay Per Inclusion)
SMO(Social Media Optimazation)
VSM(Video Search Marketing)

2. SEO (Search Engine Optimization)

SEO có nghĩa là tối ưu hóa website trên thanh công cụ tìm kiếm Google. Seo chính là công cụ Marketing Online cực kỳ quan trọng và hữu hiệu nhất hiện nay giúp bạn quảng bá website tới mọi người một cách nhanh chóng.

Bạn nào có nhu cầu tự học SEO thì tham khảo bài viết này nhé: “ SEO là gì

3. SMO (Social Media Optimazation)

Như tên gọi, SMO là tối ưu hóa mạng xã hội. Đây là hình thức phổ biến và có tính lan truyền cao qua kênh mạng xã hội như Facebook, Twitter, Linkdline, Youtube..Khi một liên kết bạn chia sẻ trên MXH chỉ trong vài phút đã có hàng nghìn người biết đến sản phẩm/dịch vụ của bạn.

4. PPC (Pay Per Click)

PPC là hình thức tính tiền theo Click chuột. Đây là hình thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm và trả phí cho mỗi lần click vào link, hình ảnh, video quảng cáo của bạn ở trên website khác hay trên thanh công cụ tìm kiếm như Google.

5. VSM (Video Search Marketing)

VSM là tên viết tắt của từ Video Search Marketing dịch sang tiếng việt là ” Quảng cáo qua Video”. Đây là hình thức quảng cáo qua video clips ngắn hiện được rất nhiều người làm trong việc tối ưu website. Và Youtube đang là một trong những kênh quảng cáo đứng đầu về dịch vụ này.

6. SES (Search Engine Submission)

SES là tên viết tắt của từ Search Engine Submission tạm hiểu là “Đăng ký website vào các cỗ máy tìm kiếm” như Google, Bing, Yahoo. Khi bạn có một website mới muốn website của mình xuất hiện lên công cụ tìm kiếm nhanh thì bạn hãy đăng ký ngay với SES để được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.

7. SE (Search Engine)

SE là viết tắt của Search Engine , đây chính là các cỗ máy tìm kiếm hay còn gọi là công cụ tìm kiếm. Công cụ này là một hệ thống thông minh được lập trình và nâng cấp giúp người dùng tìm kiếm kết quả dễ dàng. Các SE luôn luôn được cải tiến nhằm hỗ trợ tối ưu cho nhu cầu tìm kiếm thông tin trên các website toàn cầu. SE dựa vào các từ khóa tìm kiếm của người dùng, phân tích trong cơ sở dữ liệu siêu lớn để trả lại danh sách tìm kiếm phù hợp nhất. Các SE nổi tiếng và thông dụng nhất hiện nay: Google, Yahoo, Bing…

8. SERP (Search engine Results Page)

SERP là viết tắt của từ Search Engine Results Page được hiểu là trang trả kết quả của công cụ tìm kiếm Google. Khi người dùng tìm kiếm thông qua một từ khóa trì công cụ tìm kiếm sẽ trả lại kết quả cụ thể thông qua truy vấn từ khóa mà bạn tìm.

9. 301 Redirect

“301 Redirect” là phương pháp chuyển hướng URL. Đây là phương pháp thông báo với các trình duyệt và công cụ tìm kiếm rằng khi người dùng truy cập vào ULR có địa chỉ cũ từ một trang webpage hoặc website thì trang web đó sẽ tự động chuyển hướng sang URL có địa chỉ mới. Đồng thời người truy cập địa chỉ web cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.

10. ALT/Alternative text

Alt là viết tắt của từ Alternative Information dịch sang tiếng việt nghĩa là thẻ mô tả hình ảnh trên trang web. Đây là một thuộc tính cho phép hiển thị đầy đủ thông tin mô tả cho hình ảnh khi trình duyệt không load được hình ảnh hoặc hình ảnh đó để ở chế độ ẩn trong trình duyệt. Bên cạnh đó, thẻ Alt được xem như là một Anchor Text trong trường hợp nếu hình ảnh là một liên kết.

11. Anchortext

Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị liên kết đến 1 bài viết, 1 trang webpage hay một website khác. Hay hiểu đơn giản rằng, đây là đoạn nội dung cụ thể có chứa đường dẫn URL mà người dùng click chuột vào.

12. Article

Article nghĩa là một bài viết đơn lẻ trên một website hay blog. Ví dụ bạn đang đọc bài viết của tôi về “Các thuật ngữ và khái niệm trong SEO” thì đây chính là một Article.

13. Affiliate Marketing

Affiliate Marketing còn gọi là tiếp thị liên kết. Đây là một hình thức một website A liên kết với một website B để bán sản phẩm dịch vụ của mình. Website B sẽ được hưởng phần trăm hoa hồng dựa trên doanh số bán được các sản phẩm tại website A. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

14. Publisher

Publisher là bên cung cấp dịch vụ SEO, quảng cáo, quảng bá hàng hóa, dịch vụ để thu lợi nhuận hoa hồng từ các sản phẩm, dịch vụ quảng cáo từ bền khác. Publisher cho phép hiển thị các banner, Ads, link text, hình ảnh của sản phẩm, dịch vụ trên Website, trong các Email khuyến mãi, hoặc danh mục kết quả tìm kiếm của họ. Publisher được trả phí khi Khách hàng thực hiện một hành động nào đó như Click vào link quảng cáo, hình ảnh, banner quảng cáo, điền mẫu thông tin, đăng ký thành viên (Lead) hoặc mua hàng trực tuyến (Sale).

15. Ad Network

Ad Network hay còn gọi là Advertising Network chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo (Advertiser) – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website Publisher khác nhau. Hay nói cách khác, AdNetwork là trung gian kết nối Publisher và Advertiser.

16. Author

Author chính là tên tác giả, người viết ra một bài viết Article. Author nằm trong giá trị của thuộc tính href của thẻ a , hiển thị tên tác giả Google plus.

17. Adwords

Adwords có tên gọi khác là Google Adwords, đây chính là một hệ thống quảng cáo phổ biến nhất của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Khi sử dụng dịch vụ Adwords Google nghĩa là bạn đang quảng cáo từ khóa hay gọi là quảng cáo tìm kiếm. Hiện Google Adwords đã được đổi tên thành Google Ads

18. Analytics

Analytics thường gọi là Google Analytics, đây công cụ miễn phí được cài đặt trên website dùng để theo dõi và thống kê về lượng người truy cập hàng ngày vào website là bao nhiêu. Đây là công cụ phân tích website cho chiến lược SEO tối ưu nhất.

19. CMS

CMS là chữ viết tắt của Content Management System, hay còn gọi là hệ thống quản trị nội dung nhằm mục đích giúp dễ dàng quản lý, chỉnh sửa nội dung. Đây là một chương trình phần mềm giúp bạn thêm được nội dung một cách dễ dàng hơn như Joomla, WordPress…Hệ thống CMS sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian quản lý, chi phí vận hành và bảo trì nên hiện nay có rất nhiều công ty sử dụng.

20. CTR

CTR là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến, viết tắt của cụm từ Click Through Rate dịch sang tiếng Việt có nghĩa là tỷ lệ click chuột/số lần hiển thị. Khi bạn quảng cáo trực tuyến ở bất kỳ hình thức nào như Google Adwords, Facebook Ads…thì tỷ lệ này đặc biệt quan trọng, CTR càng cao thì giá tiền bạn phải trả càng thấp. Trong tất cả hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm như Google Adwords hiện có CTR cao nhất từ 5% – 50%, quảng cáo banner có CTR thấp chỉ đạt con số 0.01%.

21. Online Marketing

Online Marketing là một hình thức quảng bá Marketing dựa trên các công cụ của Internet. Đây là hình thức quảng cáo nhận dạng ra được những sản phẩm mà xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra nhưng không ai có nhu cầu mua thì sẽ không bán được từ đó sẽ không sinh ra lợi nhuận. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/ hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

22. Sitemap

Sitemap nghĩa là sơ đồ website, đây chính là một dạng file/trang được liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn kèm theo mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tim ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap rất hữu hiệu cho các bot của Search Engine dễ dàng truy vấn, tìm kiếm trong site của bạn để lập chỉ mục index. Đây là một trong những công cụ SEO hữu hiệu mà các chuyên gia SEO không thể bỏ qua chúng.

23. Spider

Spider còn được gọi là Crawler, Robots. Đây chính là một chương trình của các công cụ tìm kiếm (Google, Bing, Yahoo) dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các liên kết URL chỉ dẫn thì spiler sẽ không thể hoạt động.

24. TAG

Tag được dùng như là những từ khóa SEO để mô tả hoặc tập hợp các bài viết có cùng chủ đề liên quan đến trong trong blog hay website. Việc thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua thẻ tag đó. Điều đó giúp ích cho các trang web có sự tương tác cao giữa thông tin, người đọc và giúp họ lựa chọn và tìm chủ đề khi đọc. Đặc biệt là tag giúp các diễn đàn, blog, website có thứ hạng cao trên Google thông qua những từ khóa nhất định.

25. Traffic

Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn khác nhau.

26. Traffic Rank

Traffic Rank hay Traffic Ranking tạm dịch là một chỉ số đánh giá thứ hạng của trang Web của bạn dựa trên lưu lượng, số lượng người ghé thăm trang web của bạn… so với tất cả các trang web khác trên Internet. Bạn có thể kiểm tra Traffic rank của bạn trên Alexa.

27. Backlinks

Backlinks là liên kết hay đường dẫn từ website khác về trang website của bạn. Nó có thể coi là lá phiếu bầu cử cho website của bạn. Đây là cơ sở để có Page Rank (PR) cao, đánh giá thứ hạng tìm kiếm trên google.

Backlinks là yếu tố quan trọng không thể thiếu khi học làm SEO.

Bạn có thể đọc qua bài viết: Backlinks chất lượng cao là như thế nào

28. Keyword density

Keyword density chỉ số lần từ khóa hay cụm từ được xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang, hay nó chính là mật độ từ khóa được biểu diễn dưới dạng số phần trăm

29. Landing Page

Đây là thuật ngữ SEO chỉ một trang tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Có vai trò là đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích hay chính là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, nó còn được gọi là trang đến (entry page)

30. Linkbait

Linkbait (ở một số trang có thể viết là link baiting, linkbaiting, link bait…tiếng Việt gọi là câu link): là một kỹ thuật tạo backlink thông qua nhiều phương pháp khác nhau nhằm mục đích duy nhất là tạo liên kết tới website của mình. Linkbait có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức như: một bài viết đặc sắc hay một bức ảnh ấn tượng hoặc bất kỳ nội dung nào có thể gây sự chú ý, tò mò, hấp dẫn người dùng và có sức lan truyền lớn nhằm thu thập càng nhiều backlink càng tốt.

Với những thuật ngữ SEO mới này bạn đã biết thêm SEO/SEM có các thuật ngữ liên quan trực tiếp tới công việc. Nếu bạn không hiểu thuật ngữ SEO và SEM thì chắc chắn bạn sẽ gặp nhiều sai lầm trong quá trình làm SEO và học SEO. Hy vọng bài viết này giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thuật ngữ SEO cần phải biết.

Chưa có bình luận

Vui lòng để lại bình luận của bạn vào ô bên dưới